KỸ THUẬT SNG TC NHẠC

(PHẦN 1)

 

L-Văn-Thnh

 

 

Lời mở đầu:

Trong những loạt bi trước chng ta đ biết qua về cấu trc cn phương. Chng ti xin mời qu vị đọc loạt bi đ trước khi sang phần ny (nếu chưa c dịp đọc).

 

A) PHN LOẠI VỀ CẤU TRC (STRUCTURES)

 

1)CLOSED FORM:

Dạng ny theo đng m thức mẫu đ c sẵn (pre-established prototype):

A-B-A hoặc A-B

 

         One part song form, 2- part song form, 3- part song form.

         Expanded 2- part song forms, enlarged 3- part song forms, 5- part song forms.

 

2) OPEN FORM:

Dạng ny khng theo đng m thức đ c sẵn từ trước.

 

         Free or group forms & Irregular parts: From 3 to 6-part song form.

 

B) PHN LOẠI VỀ CU (PHRASES)

 

1)LA PHRASE CARRE:

Nhm cu 4 trường canh v bội số của 4: cu chẳn (even phrase)

 

V dụ: 8: 4 = 2, 16: 4 = 4, 32: 4 = 8

 

2) LA CARRURE:

Nhm cu 2 trường canh v bội số của 2: Cu chẳn (even) hoặc lẽ (uneven).

 

V dụ: 12: 2 = 6 (chẳn), 6: 2 = 3 (lẽ).

 

 

Loạt bi bắt đầu kỳ ny sang đến phần "kỹ thuật sng tc một bi nhạc c lời ca" (phần 1):

 

  • Chng ti chỉ đề cập đến những kỹ-thuật sng tc thường gặp nhất trong hầu hết cc tc phẩm m hầu như ai cũng biết đến.
  • Phần cấu trc, chng ti nhắm vo những cấu trc KHC hơn l cấu trc cn phương.
  • Để trnh vấn đề qu rườm r v mất th giờ, chng ti xin tạm giữ nguyn một số danh từ ANH & PHP thng dụng trong những loạt bi ny. Khi đc kết cuối cng hy vọng sẽ c thể bổ tc tất cả cc từ xử dụng trong m nhạc bằng 3 thứ tiếng Việt, Anh v Php, với sự gip sức của qu vị.

 

Mong rằng những đng gp khim tốn ny sẽ gip cho qu vị no thch sng tc nhạc, c thm nhiều chọn lựa.

 


SNG TC NHẠC

 

A) 3 YẾU TỐ QUAN TRỌNG TRONG BI NHẠC:

 

1.       Nhịp (rythm): Quan trọng như tri tim ta (heart). Khng c tim, khng c sự sống.

2.       Melody : Quan trọng như ci đầu ta (head). Khng c đầu, khng nhận diện được.

3.       Harmony : Quan trọng như thn thể ta (body). Khng c sự ha hi: dị hnh, dị dạng,

 

**Ngoi ra cn một yếu tố khc cần thiết gip cho bản nhạc nghe được hay nhưng khng thuộc phần sng tc. Đ l phần "Orchestration": c thể coi như o quần ta mặc, do đ c người ny ha m hay hơn người kia...

 

B) 3 YẾU TỐ CHNH TRONG KỸ THUẬT SNG TC:

 

1.       Gamme (Scalar, Conjunct melodic motion). Nốt nhạc đi liền nhau, nốt ny cch nốt kế tiếp một quảng 2.

2.       Arpge (Arpergio, Disjunct melodic motion - leap). Nốt nhạc khng đi liền nhau, m cch nhau hơn một quảng 2 (Leap) (c thể l quảng 3, quảng 4 hoặc 5... v. v...)

3.       Kết hợp vừa Gamme vừa Arpge.

 

 

C) YẾU TỐ CẦN THIẾT ĐỂ TẠO MỘT MELODY DỄ NHỚ (MEMORABLE).

 

  1. MOTIVE (Motive + Motive = Semi-phrase):

 

Motive: l sự tạo thnh bởi những nốt nhạc (tối thiểu l 2 nốt) được sắp xếp theo một thứ tự như: Gamme, arpge, hoặc vừa gamme & arpge, với những QUẢNG v NHỊP c biệt (characteristic interval and rythm) v được lặp đi lặp lại (repetition).

 

V dụ: Bi Hn Vọng Phu (L-Thương):

 

Motive 1: Lệnh vua / hnh qun. (rề la / rề la) cch nhau 1 quảng 5.

 

Motive 2: Quan với qun ln đường / Đan ngựa xe cuối cng / Vừa đuổi theo lối sng... v. v... (motive được lặp đi lặp lại)

 

***Đặc tnh của Motive l nếu ta tch rời những nốt nhạc ra khỏi sự sắp xếp đặc biệt đ nu trn, nhạc:

         sẽ thay đổi. V dụ: Lnh vua / hnh qun . Nếu thay v ca mạnh v đều, ca sĩ ngn nga, thay đổi cch ngắt cu Motive sẽ bị GY (broken), mất đi vẽ hng trng.

         đi khi v nghĩa. V dụ: Điệu CHA-CHA-CHA Ta c thể ca nhanh hay chậm (Tempo thay đổi nhưng Motive vẫn vậy). Nhưng nếu ta tch rời C-H-A hoặc CH- A (c lăm), th v nghĩa !

 

  1. VARIATION: Sự lặp lại rất quan trọng trong m-nhạc, tuy nhin nếu khng c thay đổi, dễ đưa đến sự nhm chn (monotony). C nhiều cch thay đổi (variation):

 

*** Lặp lại nguyn văn: (textual exact sequence)

 

V dụ: Lệnh vua / hnh qun (rề la / rề la)

 

*** Lặp lại nhưng ở một quảng khc (different interval, different pitch): Transpositions.

 

V dụ: Đm Đng (Nhạc: Nguyễn-Văn-Thương - Lời: Kim-Minh)

 

cu 1: Đm đng (la la) xa trng cố hương...

cu 2: Đm đng (sol sol) bn song ngẩn ngơ...

cu 3: Đm đng (r r) thi nhn lắng nghe...

cu 4: Đm đng (đ đ) ca nhi đối gương...

 

*** Lặp lại nhưng đi ngược dng nhạc từ phải qua tri: Retrogrades.

 

V dụ: Ring một gc trời (Ng-Thụy-Min)

 

Tnh yu như nắng / nắng đưa em về...

m la si đố / đố si la m.

 

Nếu đọc ngược nốt nhạc từ phải sang tri th Motive của Antecedent v Consequent l một.

 

*** Lặp lại nhưng quảng (interval) được đo ngược (inversion).

 

V dụ: Fa-La / Fa-rề

(Fa-La: quảng 3 ĐI LN / Fa-Rề: quảng 3 ĐI XUNG), hoặc ngược lại. . .

 

*** Lặp lại bằng cc nốt c thời trị (time-values) ngắn hơn như mc đơn, mc kp (Diminution); hoặc c thời trị di hơn như note đen, nốt trắng (Augmentation). Sẽ bn đến trong bi mẫu.

(mc đơn [ e ], mc kp [ x ], note đen [ q ], nốt trắng [ h ])

*** Lặp lại chỉ một phần đầu hay phần cuối của Antecedent (Partial sequence).

 

V dụ: Đm Đng đoạn B.

 

*** Lặp lại với nhịp thay đổi (modified rythm sequence)

 

*** Lặp lại nhưng khc hẳn với Antecedent, c thm điều mới mẻ (new material): Free sequence.

(xem Graphic 2, Sequence)

 

 

 

 

 

 

 

KỸ THUẬT SNG TC P DỤNG

 

Để cho dể trnh by, chng ti xin dng th dụ bằng một bi tiu biểu nổi tiếng l hay m ai cũng biết:

 

ĐM ĐNG

(Nhạc: Nguyễn-Văn-Thương - Lời: Kim-Minh).

 

I) CẤU TRC (structure): Dạng AB khai triển (expanded 2 part song form).

 

***PART I:

 

Đoạn A (8TC):

Chiều chưa đi mn đm rơi xung... ...Cng my xm về ngang lưng trời.

 

Đoạn A' (8TC):

Thời gian như ngừng trong t ti... ...Sương thiết tha bay i đu hiu !

 

***PART II:

 

Đoạn B (12 TC):

 

Đm đng xa trng cố hương... ...Đm đng ca nhi đối gương m sầu ring bng.

 

Text Box: Đoạn C (6 TC): 

Gi nghing chiều say, gi lay ngn cy, gi nng thuyền my. 
Gi gieo sầu min, gi đau niềm ring, gi than triền min.

 

 

 

 

 

 


Đoạn B' (12 TC):

 

Đm đng, i ta nhớ nhung... ...C ai thấu tnh c lữ đm đng khng nh.

 

***Nhận xt: Đặc điểm về cấu trc bi Đm đng:

 

1)Trong phần II (part II): Đoạn C được thm vo (addition) như một nhịp cầu (bridge) để nối liền 2 đoạn B v B '. Kỹ thuật ny rất thường thấy trong nhạc cổ điển ty phương v rất tc động. Sự hiện diện của n gip cho đoạn B được lặp lại một cch kho lo, khng nhm chn.

 

 

2)Nhn một cch tổng qut l một bi nhạc khng cn phương (asymmetric) v chiều di mỗi đoạn khc nhau A= 8 TC, B =12 TC. Nhưng tiềm ẩn một sư cn bằng kho lo:

  • A (8TC) cn bằng với A ' (8TC): Part I: Cn phương (symmetric).
  • B (12 TC) cn bằng với B ' (12 TC) v đối xứng với nhau qua đoạn C (bridge). (6TC).

 

Part II: Khng cn phương nhưng cn bằng (Asymmetric but balanced). (Graphic 3)

 

 

 

***Nếu viết theo hng ngang ta sẽ c AA'BB ', theo hng dọc ABA'B '.

 

***Ghi ch: A ' v B ' đi khi kh nhận ra v sự lặp lại c thay đổi (variation / modified sequence) như: thay đổi Tempo, Nhịp (Valse / Boston), Pitch (transposition) Major / Minor... hoặc free sequence... v. v... Thường ta nhận ra được l nhờ Musical contour, thứ tự (order) của cu hay đoạn theo m thức (Pattern) ABA hoặc AB v chiều di của cc cu hay cc đoạn tương ứng (variation ny thường thấy trong thơ phổ nhạc).

 

II) NHỊP (rythm):

 

Đoạn A:

Nếu chỉ để về nhịp, ta thấy:

 

A) Đoạn A: 4 cu, mỗi cu 2 trường canh. (Graphic 4)

Cấu trc về nhịp (rythmic structure) từng cu y hệt nhau , như chỉ c 1 cu đựợc lặp lại với những PITCHES khc nhau (transposition). Nhn Melodic outline, ta sẽ thấy r hơn.

 

- Motive của cu 1: ARPGE.

- Motive của cu 2: GAMME & ARPẼGE.

- Motive của cu 3: GAMME & ARPẼGE.

 

 

*** Cu thứ 3 l Cu thứ 2 được lặp lại ở một quảng 4 thấp hơn. Viết gom lại trn cng một

dng nhạc (porte) ta sẽ thấy r hơn. (Graphic 5)

*** Graphic 5 cũng cho thấy cu 4 chỉ l sự lặp lại của Cu 1 với cht t thay đổi (modulating sequence) với nốt DO# chuẩn bị để chuyển qua chủ m (Dominant -Tonic)

 

 

B) Đoạn B: C 4 cu, mỗi cu 3 trường canh. (Graphic 6)

 

 

 

 

*** Nếu chỉ để về nhịp, chng ta sẽ thấy l:

 

- Cấu trc về nhịp của 4 cu trong đoạn B y hệt nhau.

- Cu 2 chỉ l sự lặp lại của Cu 1 ở 1 quảng 2 thấp hơn.

- Cu 4 chỉ l sự lặp lại của Cu 3 ở 1 quảng 2 thấp hơn. (transposition)

 

Motive của 4 cu, một nữa (1/2) l ARPGE, một nữa l GAMME.

- Chỉ c phần GAMME l đựợc chuyể vi (transposed) nn ta gọi: Partial sequence.

- Sự chuyển vị ny cng một chiều, nn ta gọi l: Parallel motion.

 

Nếu viết gom lại, ta sẽ thấy r hơn: (Graphic 7)

 

 

 

*** Đoạn B vs Đoạn A:

Nếu chng ta để trường canh thứ nhất của cc cu trong đoạn B: Đm Đng. Ta sẽ thấy:

a) Nếu khng c trường canh ny, cấu trc về nhịp đoạn A v B gần như giống nhau.

b) Đầu cu của đoạn A ton l mc kp, đầu cu của đoạn B l 2 nốt đen, kỹ thuật ny được gọi l TĂNG thời trị (time value augmentation). Ngược lại ta gọi l (time value diminution).

c) Trong 2 chữ đm đng, chữ ĐNG nằm ở nhịp yếu (weak beat). Ta gọi kỹ thuật ny l kết nữ (Feminine ending). Ngược lại l kết nam (masculine ending)

d)Trường canh ĐM ĐNG (la-la) được thm vo đầu đoạn B (v được lặp lại ở cc cu khc bằng cch chuyển vị), kỹ thuật ny gọi l ADDITION, vai tr của n như một nhịp cầu (Bridge), nối liền 2 đoạn A & B. Tempo chậm lại ở trường canh ny cho ta cảm gic l th của DM ĐNG.

 

III) MELODY:

 

1)       Melodic outline: Mỗi cu nhạc c một nt chnh gồm những nốt then chốt

(structural tones). Khoảng giữa cc nốt then chốt ny l sự sắp xếp kho lo của cc nốt khc một cch mạch lạc (coherent), hợp l (logic), ha hi (harmonious).Ty theo ti năng v c sng tạo ta c nhiều Melody khc nhau.

 

*** Structural tones nằm ở những vị tr đặc biệt như: Nhịp mạnh (strong beats), nốt c thời trị di hơn cc nốt ln cận (đầu hoặc cuối cu), nốt cao nhất hoặc thấp nhất trong mỗi trường canh, nốt ngọai nhịp (pronounced syncopations).

 

*** Nhờ Melodic outline ta c thể điều khiển được (control) Melodic contour ty theo nhạc v lời ca như dng nhạc đi ln (Ascending), dng nhạc đi xuống (Descending), dng nhạc đi ngang (stationary), dng nhạc đi ln rồi đi xuống (Arch) hoặc ngược lại (Inverted arch).

 

*** Melodic outline cho ta nhiều lựa chọn về PITCH v CHORD (hợp m).

 

*** Melodic contour cho ta thấy r về sng nhạc (WAVES) trầm, bỗng, ro rắc, v sự lặp lại (REPETITION) rất cần thiết trong m nhạc.

 

2)       Xem lại Graphic 4 đoạn A.

 

- Elison (Dovetailing): la` cch nối liền 2 cu với nhau bằng cch dng NỐT CUỐI của cu ny lm NỐT ĐẪU TIN của cu kế tiếp. Kỹ thuật ny đ được xữ dụng trong phần I (Part I) của bi Đm Đng.

 

2) Pitch & Variation:

 

***Cch thay đổi (variation) đơn giản v hiệu qủa thường thấy nhất l giữ nguyn cấu trc v nhịp

(rythmic structure), chỉ cần thay đổ PITCH.

 

3) Bridge & Variation:

 

Kỹ thuật ADDITION (hoặc EXTENSION) l thm vo ĐẦU, hoặc GIỮA hai đoạn :

- 1 Trường canh như ĐM ĐNG (đầu đoạn B).

- 6 Trường canh như ĐOẠN C.

****Khng c sự bắt cầu (bridge) ny, Melody sẽ km đi rất nhiều. Đi khi chỉ v thm một trường canh ny m bi nhạc mất đi cấu trc cn-phương; nhưng đa số nhạc sĩ chọn MELODY! V dụ: Piano Sonata

No 35-III-Haydn (sẽ trnh bay trong lọat bi kế tiếp)

 

**** Bridge c thể từ 1 đến 8 TC. Trung bnh 1 đến 3 TC

 

V dụ: Đoạn C: C 2 cu mỗi cu 3 TC. (Graphic 8)

 

Ta thấy như một ci g mới mẻ (new material) v độc lập (independent) với cc đoạn khc:

Motive l sự kết hợp của Gamme & Arpge, dồn dập v cch ngắt cu cũng khc hẳn: 1 nốt nhanh xen kẻ 1 nốt chậm cho ta cảm gic như từng cơn gi thổi. Sự dồn dập của Melody như " buộc " người nghe phải tập trung tư tưởng, dồn hết sự ch vo sư chờ đợi một ci g mới lạ sẽ xy ra : ĐM ĐNG !!! đoạn B được lặp lại một cch kho lo !

 

Kỹ thuật ny rất thnh cng khi đoạn điệp khc (DK) mang tựa đề (Title) hoặc chủ đề (Central idea) của bi nhạc.

 

IV) NHỮNG YẾU TỐ KHC cần phải để như: (Sẽ bn trong loạt bi sắp tới)

 

- m vực (vocal range): nốt thấp nhất v cao nhất c lớn hơn 2 octaves ?

- Nhy quảng (interval leap) như nhảy quảng 7 v quảng 9 lin tiếp c kh ca khng ?

- Cu c di qu ? Ca sĩ c thời gian để lấy hơi khng ?

- Cadences, cch chấm cu ở cuối mỗi đoạn. v. v...

 

Chc qu vị tiến mạnh trn đường sng tc v một cuối tuần vui vẻ.

 

Thn knh.

 

L-Văn-Thnh

Brossard 12/04/2003.