TRU TRONG ĐỜI SỐNG

 

Nguyễn Qu Đại

 

Ma Xun ấm p, cỏ cy đm chồi nẩy lộc dưới nắng hanh vng, buổi sng tinh sương mặt trời chưa thức giấc đ nghe tiếng chim ht lu lo trn những cnh cy xanh l. Ong bướm bay lượn trong gi xun thơm ngt mi hoa, cảnh vật xinh tươi lm con người c cảm gic phơi phới yu đời, ha nhập với thin nhin. Nhưng ở u Chu lễ Ging sinh v Tết dương lịch (Tết m lịch vo ngy 26.01.2009) trong ma Đng gi lạnh, , khc bn qu nh Việt Nam những ngy Tết rộn rng nắng ấm. Hồi tưởng lại ma xun qu hương, kỷ niệm xa xưa vẫn cn trong k ức cuả mỗi chng ta kh c thể phi pha với khng gian v thời gian. Nn những lần Tết m lịch đến, người Việt ở hải ngoại đều tổ chức Tết cổ truyền theo phong tục chu v thực hiện những giai phẩm xun. Theo quan niệm từ xưa tới nay người no sinh vo năm của hng Địa-Chi hay hng Thập Nhị Can Chi th mang tuổi thuộc con vật đ. Tnh theo m dương, 12 con gip được chia thnh hai cực m v dương, trong đ con tru (Sửu) thuộc m. Trong khi kết hợp với thin can, bao giờ những con vật mang tnh chất m cũng được kết hợp với yếu tố m v những con vật mang tnh chất dương cũng được kết hợp với yếu tố dương của thin can. Những yếu tố m của thin can (cn gọi l thập can) l Ất, Đinh, Kỷ, Tn, Qu. Những yếu tố thuộc dương (Gip, Bnh, Mậu, Canh, Nhm). Như vậy, Sửu trong địa chi (thập nhị chi) chỉ được kết hợp với: Ất, Đinh, Kỷ, Tn, Qu. Do đ, chỉ c những năm Sửu l: Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu, Tn Sửu v Qu Sửu chứ khng thể c những năm Sửu khc. Sửu dng để chỉ thời gian từ 1 giờ tới 3 giờ sng (đm năm canh ngy su khắc). Ti sưu tập ti liệu về tru gởi đến độc giả, tru gần với đời sống nng nghiệp Việt Nam từ nhiều thin nin kỷ, hnh tru được khắc trn trống đồng thời Đng Sơn. Cc năm Sửu:

Qu sửu 1913; Ất sửu 1925; Đinh sửu 1937; Kỷ sửu 1949; Tn sửu 1961;

Qu sửu 1973; Ất sửu 1988; Đinh sửu 1997, Kỷ sửu 2009

 

Họ hng nh tru trong khoa học

 

Tru thuộc bộ nhai lại (Ruminantia)

Giới (Kingdom, regnum) động vật (Animalia)

Lớp (class) động vật c v (Mammalia)

Bộ (order) bộ guốc chẵn (Artiodactya)

Họ (Family) tru, b c sừng Bovidae

Phn bộ họ b (Boviae)

Chi (genus) tru (Bubalus)

Theo ti liệu tru rừng sống trn Chu lục l tổ tin của cc loại tru nh.Tru rừng ở chu được chia lm 2 loại: Wild Asiatic Buffalo, Wild Water Buffalo (Bubalus arnee) cc loại tru được thuần ho thnh tru nh: House water buffalo (Bubalus bubalis) Water Buffalo, Asian Buffalo, Asiatic Buffalo, Indian Buffalo .

 

Tru rừng sống từ bn đảo Ấn Độ đến Trung Hoa, đầu trn di từ 240-300 cm, đui lng cứng di 60-90 cm, vai cao từ 150-190cm, sừng di nhọn v cong. Trọng lượng từ 800-1200 kilo, lng mu đen, xm hay nu, c thể sống đến 25 năm, thường sống chung với nhau một bầy cng ăn, cng ngủ bảo vệ lẫn nhau, c những con tru đực đầu đn to con mạnh sừng di nhọn chống lại cc loại th dữ khc, (đời sống, tập tnh cc loại tru rừng đều giống nhau). Tru ci hng năm, sinh một con ngh thời gian chửa đẻ hơn 310 ngy. Hiện nay chỉ cn một số t sống ở trn rừng Đng Nam : Thi lan, Việt Nam, Lo, Malaysia, Sri Lanka, Borneo, Birma v Cambodscha.

 

-Tru ln Anoa nhỏ con ở Đng Nam gồm cc loại: tru ln đồng bằng Anoa (Bubalus depressicomis) tru ln miền ni Anoa (Bubalus quarlesi); cn cc loại tru ln Tamarau,Tamaraw, Tamarao, Mindorol (Bubalus mindorensis), những khảo cứu về cc loại tru ở: Trung Quốc, Ấn Độ, Ba Ty, Đng Nam v c Chu cho thấy qu trnh thuần ho, phối giống khc nhau. Hnh dạng tru nh lớn nhỏ theo từng điạ phương, sừng, mu da cũng khc nhau, tru nước (Water buffalo/ Bubalus arnee) hơn 150 triệu con được thuần ha trn thế giới. Ở Việt Nam c giống tru nh tn khoa học gọi l Buffalusindicus. Người Việt chọn v lai giống nhiều loại, tru nhỏ con để ko cy, loại to con để ko gỗ, tru da xanh đen, xm sẫm, nu, vng nhạt, c loại da sng hồng, lng mu trắng, nn người ta gọi tru trắng, tru đen. Sừng di, ngắn cong khc nhau để sống ph hợp với thin nhin, da tru mướt lng bng dy, tuyến mồ hi khng pht triển v khng thot ra ngoi được nhiều để hạ nhiệt cơ thể, để giải nhiệt chng c thi quen thch nằm nơi no c nước hay snh lầy, cho nn những lc khng kh ma h nng sau khi cy ruộng, thn nhiệt tăng cao, oi bức kh chịu, miệng tru thở ra bọt trắng, phải dầm mnh trong nước. Răng tru chỉ c một hm dưới, lưỡi di quơ l, cỏ, cả thn cy đưa vo miệng rồi nghiến bằng hm, dạ dy tru c bốn ngăn để chứa thức ăn v nhai lại, chn c hai mng. Tru rừng nhn chung giống tru nh nhưng c vc sừng rộng v di hơn, chng di động nhanh v nhẹ nhng hơn tru nh. Kh hậu ẩm thấp của rừng nhiệt đới khng lm ảnh hưởng đến sức khoẻ của tru, nhưng năm qua ma đng ở miền Bắc Việt Nam qu lạnh đ lm cho hng ngn con tru chết rt.

 

Trn thế giới quốc gia nui tru nhiều nhất l Vng Ty Bắc Ấn độ c nhiều loại. Hơn 77 triệu con gồm hng chục giống tru khc nhau như: Murrah, Nilli Ravi kundi, Surji, Mehsana, Jafarabadi, Kelabandi, SambaipurLoại tru Murrah sừng xoắn, c nhiều nơi trn thế giới nhưng khng chịu được nng, Người Ấn thờ b nn pht triển nui tru để ko cy, ăn thịt lấy sữa v sữa tru c t Cholesterin trong lc sữa b c đến 3,14mg v nhiều chất: Kalzium, Eisen, Phosphor v Vitamin A. Hầu hết 90% tru sinh sống ở Đng Nam Chu

 

C:\Dokumente und Einstellungen\Dai\Eigene Dateien\Eigene Bilder\Yak.jpgỞ Trung quốc cũng như Tibet (Ty Tạng) c loại tru Yak (c người gọi l b) thn di 3,25m cao 2m, nặng hơn1000 kilo, sức khỏe dẻo dai lng mu: đen, đỏ nu trắng, nhờ nhiều lng nn chịu đựng được thời tiết gi lạnh, trn dy Hy M Lạp sơn, ni Alpen hay Canada. Đức Đạt La Lạt Ma thứ 14 (Dalai Lama) ngy 17.4.1959 ngi bỏ trốn khỏi cung điện ở Lhasa, vượt đo ni sang tị nạn đến Dharamsala Ấn độ, trn đường bị bệnh tiu chảy ngi phải cưỡi loại tru Yak (Bos mutus).

 

Cc Quốc gia Luỡng H, Caucacus (Nga) cho tới vng Balkan nui nhiều loại tru để lấy sửa v ăn thịt. Những loại tru nầy lng da xm đen, rất t mu hung đỏ c đốm trắng ở đầu, chn v đui, đi khi loang trắng ở mnh, sừng di xoắn uốn cong thnh hnh lưỡi liềm.Ai Cập loại tru thường thấy l: Beheri v Saidi sừng ngắn hơi cong về pha sau.

Tại Mỹ c loại tru rừng American bison hay tru của dn da Đỏ Indian buffalo (Bision bision) chủng loại Wisent (Bison bonasus) v Waldbison (Bison bison athabascae) sống ở Canada đến miền Đng nước Mỹ. Loại Prriebison(Bison bison bison) ở Mexiko, Rocky Moutains đến vng Mississippi loại tru rừng Bisons 350.000 con, ngy nay tm thấy cn ở Nationalparks. Cc loại tru rừng ở Mỹ lng mu nu sẫm c chấm trắng, ma đng lng mu đen v mọc dy hơn, mu h thay lng đen nhạt thưa hơn, đầu con đực di 380 cm con ci 240cm, thn di 3,8 m cao 1,95 đui di 90cm, sừng ngắn, nặng hơn 900 kilo, bơi giỏi v chạy nhanh tốc độ 50 Km/H. C ru di, phần trn lưng xuống cổ, trn đầu v hai chn trước nhiều lng di hơn 50cm v sống thọ 25 năm

Abbildung 12: Konturen der Bisonarten (KNAPP et al., 1993) Abbildung 12: Konturen der Bisonarten (KNAPP et al., 1993)

 

Phi Chu c nhiều loại tru:

 

Afrikanische Bffel/ African buffalos (Syncerus caffer)

Schwarzbffel/ Black buffalo (Syncerus caffer caffer

Rotbffel/ Red buffalo (Syncerus caffer nana)

Waldbffel/ Forest buffalo (Syncerus caffer nanus)

Steppenbffel/ Steppe buffalo (Syncerus caffer caffer)

Grasbffel/ Grass buffalo (Syncerus caffer brachyceros)

 

Tru rừng Phi chu sống rừng nhiệt đới, rừng thưa nhiều cỏ. Đầu trn di 210-340 cm, đui di 70-1,10 cm, cao từ 100 -170 cm sừng di nhọn v cong, trọng lượng 320-1000 Kilo lng mu nu đen hay nu đỏ, sống 16 năm nhưng nếu nui ở sở th được chăm sc c thể sống tới 26 năm. Tru đỏ red buffalo c thể sống trn ni cao 4000m.

 

Tru qua thi ca

 

Con tru đ xuất hiện trong kho tng văn học dn gian: ca dao, đồng dao, tục ngữ, cu đố, nhiều truyện cổ tch v huyền thoại...

Từ thời thượng cổ người Việt sống về nng nghiệp, biết lấy nước sng để canh tc, những cnh đồng la bn lầy, khng thể dng b hay ngựa để cy ruộng, chỉ tru gip cho nng dn ko cy bừa ở ruộng nước. Vo đầu năm theo lệ vua lm lễ tế thần nng v cy ruộng tịch điền, lm lễ xong vua cầm cy, đường cy tượng trưng mở đầu cho một năm cy cấy được ma. Hnh luật đời L, đời Trần rất nghim minh, ai ăn trộm hay giết tru b bị phạt nặng. Tru khng thể thiếu trong việc canh tc của nh nng, tru l đầu cơ nghiệp nn, tnh cảm qua thi ca con tru thường được nhắc đến

Lao xao g gy rạng ngy

Vai vc ci cy, tay dắt con tru

Bước chn xuống cnh đồng su

Mắt nhắm mắt mở, đuổi tru ra cy

 

Cuộc sống thay đổi, chng ta ở hải ngoại lm việc trong cc cng ty, kh thấy cảnh con tru ung dung gặm cỏ bn bờ ao, nhưng nếu đọc những cu ca dao ni về cảnh đồng qu gi mt, lin tưởng đến lỗ chn tru trn con đường lng b nhỏ, tiếng g gy ban mai gợi nhớ một cht kỷ niệm kh qun.

 

Tru ơi ta bảo tru ny

Tru ra ngoi ruộng tru cy với ta

Cấy cy nối nghiệp nng gia,

Ta đy tru đấy ai m quản cng

 

Vốn sn c tnh thương đối với gia sc, người nng phu đ ni với con tru khi dắt tru ra đồng

 

Tru ơi ta bảo tru ny

Tru ăn cho bo tru cy cho su

Ở đời khn kho chi đu

Chẳng qua cũng chỉ hơn nhau chữ cần

 

Người nng dn đ đặt địa vị con tru ngang với sinh hoạt trn cnh đồng, xưa v nay con tru l một ti sản trong gia đnh nng dn ngho,

 

Trn đồng cạn, dưới đồng su

Chồng cy vợ cấy, con tru đi bừa

Rạng ngy vc cuốc ra đồng

Tay cầm mồi lửa, tay dng thừng tru

Ruộng dầm nước cỏ bn su

Suốt ngy cng với con tru cy bừa

Việc lm chẳng quản nắng mưa

Cơm ăn đắp đổi muối dưa thng ngy.

 

Con tru cn gắn liền với tuổi thơ của trẻ em nng thn tắm tru, cưỡi tru, ra đến miền qu chng ta thấy hnh ảnh quen thuộc của những ch b mục đồng chăn tru Ai bảo chăn tru l khổ, chăn tru sướng lắm chứ! Đầu đội nn m như lọng che, tay cầm cnh tre như roi ngựa, ngất nghểu ngồi trn mnh tru, tai nghe chim ht trong chm cy, mắt trng bướm lưọn trn đm cỏ "qua ca dao cn c chuyện thằng Bờm v thằng Cuội chăn tru

 

Thằng Cuội ngồi gốc cy đa

Bỏ tru ăn la, gọi cha ời ời

Cha cn cắt cỏ bn trời

Mẹ cn cưỡi ngựa đi chơi cầu vồng

Thằng Bườm c ci quạt mo

Ph ng xin đổi ba b chn tru

 

Huyền thoại về tru: "Thuở xa xưa Thượng Đế phi một vị tin đem hai bao hạt giống xuống trần: một bao đựng hạt giống ngũ cốc để nui loi người, một bao đựng hạt giống cỏ để nui sc vật v dặn phải gieo hạt ngũ cốc trước, sau mới gieo hạt cỏ. Vị tin lơ đng nhầm lẫn đem hạt giống cỏ gieo trước... Cỏ mọc nhiều lấn hết cả đất, lm cho ngũ cốc gieo sau bị hạn chế. Hạ giới thiếu thực phẩm, bị đi phải vất vả nhổ cỏ. Tiếng ku than thấu trời, Thượng Đế nổi giận bn biến vị tin lơ đng thnh con tru, đy xuống trần để gặm cỏ v gip nhn loại canh tc ngũ cốc. V thế, con tru ta suốt ngy nhai hoi v h hục ko cy để chuộc tội

 

chuyện Ngưu Lang Chức Nữ, với chiếc cầu Thước ( l con quạ, Thước l con chim Khch). Ngưu Lang l vị thần chăn tru của Thượng đế v say m một tin nữ dệt vải tn l Chức Nữ, nn bỏ b việc chăn tru. Chức Nữ cũng v m tiếng so của Ngưu Lang nn trễ nải việc dệt vải. Ngọc Hong giận, bắt cả hai phải ở cch xa nhau, người đầu sng Ngn kẻ cuối sng. Sau đ, Ngọc Hong thương tnh nn cho hai người mỗi năm được gặp nhau một lần trn cầu Thước vo đm mng 7 thng Bảy. Lc chia tay nhau cả hai đều khc, nước mắt của họ rơi xuống trần gian thnh cơn mưa nhẹ gọi l mưa Ngu

 

Mồng bảy thng bảy mưa Ngu 

Con trời lấy ch chăn tru cũng buồn

Người nng thn mật gip đỡ lẫn nhau, b con hng xm trở thnh gắn b, lin kết chặt chẽ với nhau, họ cảm thấy cuộc sống thoải mi, thn thương với mi trường sinh hoạt đầy ắp tnh người, tnh xm giềng, nghĩa đồng hương. Đời sống nng nghiệp quanh năm vất vả, nn nh nng thường ăn Tết lu hơn thnh thị, họ chọn thng tư để đi mua b tru lo cho việc cy cấy

 

Thng ging l thng ăn chơi

Thng hai trồng đậu, trồng khoai, trồng c

Thng ba th đậu đ gi

Ta đi ta hi về nh phơi kh

Thng tư đi tậu tru b

Để ta sắm sửa lm ma thng năm.

 

Dn tộc thiểu số c những lễ hội đm tru tế Thần, Tết tru, xem tru l Thần linh... Đồ Sơn bi biển đẹp nổi tiếng về cờ bạc, cũng c ngy hội truyền thống chọi tru xem trch dẫn (1) để tham khảo.

 

D ai bun đu bn đu

Mồng mười thng tm chọi tru th về

D ai bun bn trăm nghề

Mồng mười thng tm trở về chọi tru

 

Tục ngữ cũng thường v von về tru, với những lợi ch thực tế như: muốn giu nui tru ci, muốn lụn bại nui bồ cu. Hng năm tru ni đẻ một con ngh c thể bn hay nui lớn để cy bừa, loại chim bồ cu chỉ ăn hại (lu thc đi đu bồ cu theo đ), ngy nay người ta dng biểu tượng con bồ cu cho ho bnh v nơi no giu c no ấm dư thừa la gạo th c bồ cu. Những con tru dng đẹp như: Tru hoa tai, b gai sừng, hoặc tru chp tc, b mũi mấu m chỉ những con tru khỏe th gi bn cng cao. Thời nay những người lớn tuổi thch về qu lấy vợ trẻ, người ta gọi tru gi thch cỏ non, hay trong những lin quan x hội như: tru b hc nhau ruồi muỗi chết, hay sự ganh ght lẫn nhau, tru buộc ght tru ăn; tru chậm uống nước đục, tru ngờ ăn cỏ bo; tru cổ c, b cổ giải; tru chết mặc tru, b chết mặc b, củ tỏi giắt lưng; tru dắt ra, b dắt vo; tru trắng đi đu mất ma đến đấy; tru đi tm cọc, cọc chẳng tm tru; tru ho bằng b rống; tru khoẻ chẳng lo cy trưa; bụng tru lm sao, bụng b lm vậy; tru lnh khng ai mặc cả, tru ng khối kẻ cầm dao; tru chết để da, người chết để tiếng v & vv

 

Theo truyền thuyết th tru biểu hiệu sự sống lu. Lo Tử (Lao Tsu) soạn Đạo Đức Kinh sinh vo thế kỷ thứ 6 trước CN (thời Chiến Quốc), Lo Tử gio chủ phi thanh tịnh v vi thường cưỡi con thanh ngưu đi ngao du khắp thin hạ, khi về gi nhận thấy chnh sự của vương quốc đang tan r đ cưỡi tru xanh đi về hướng Ty qua đồi ni đến nước Tần v từ đ mất dạng. Tn Tẩn l chu của Tn Tử (Sun Tzu) đời Xun Thu (722-481 trước CN) Tn Tẩn v Bng Quyn l bạn đồng mn cng học binh php, Bng Quyn xuống ni trước được Huệ Vương nước Ngụy trọng dụng, Tn Tẩn đến sau Bng Quyn sợ Tn Tẩn hơn mnh tm cch hm hại sau đ Tn Tẩn trốn qua nước Tề được trọng dụng lm qun sư cho Điền Kỵ. Trả được th xưa, trong trận thư hng ở M Lăng. Qun Bng Quyn bị tn bắn trong đm tối thua bỏ chạy Bng Quyn phải tự tử, qun sư Tn Tẩn thường ngồi xe, cn c giai thoại ng cưỡi tru ra trận (sử k Tư M Thin trang 229 viết Tn Tẩn bị Bng Quyn ght bỏ v sợ Tn Tẩn hơn mnh mượn php luật trị tội chặt chn v chạm vo mặt.. nhưng truyện Xun Thu Oanh Liệt th viết khc?) C thể cưỡi tru an ton hơn ngựa? Trần Tế Xương với ci th cưỡi tru:

 

C:\Dokumente und Einstellungen\Dai\Eigene Dateien\laotzu2.gifĐược tiền mua rượu

Rượu xong cưỡi tru

Cưỡi tru thế m vững

C t cũng khng đau

 

Gia Ct Lượng Khổng Minh (181-234 trước CN) trong binh php dng mộc ngưu lưu m chế ra những con tru gỗ, ngựa my (?). Khi gắn ci lưỡi vo th tru gỗ cử động để vận chuyển lương thực trong thời gian đnh với Tư M . Khi To Tho vượt qua sng vị bỗng bị M Siu đuổi theo. Tho bị nguy kịch d tướng Hứa Chử hết lng bảo vệ. Đứng trn ni vin tri huyện Vi Nam l Đinh Phỉ bn sai lnh mở cổng trại thả hết tru ra. Qun M Siu đua nhau cướp tru, qun việc đuổi đnh, thnh ra To Tho được tru thế mạng v thot nạn.

 

Điền Đan danh tướng nước Tề, bị qun Yn vy thnh, nhờ thu trong thnh được hơn một nghn con tru, lấy vải quấn ln mnh tru, vẽ vằn rồng ngũ sắc, buộc mũi nhọn ở đầu sừng, cột cỏ kh, bng lau tẩm dầu mỡ vo đui như một ci chổi lớn. Sai dn chng đo thnh mấy chục chỗ lm hang, ban đm dồn tru chui qua hang ra ngoi thnh rồi đốt những b cỏ sau đui tru. Đui tru chy nng, tru nổi đin xng vo qun Yn, cng năm ngn binh sĩ ph trại giặc, qun Yn thua trận

 

Trong lịch sử Đinh Bộ Lĩnh (924-979) lc nhỏ chăn tru, dng cờ lau tập trận lớn ln c cng dẹp loạn 12 sứ qun, thống nhất đất nước năm 968 ln ngi Hong Đế. Đng đ tại Hoa Lư, đặt quốc hiệu l Đại Cồ Việt.

 

C ng Bộ Lĩnh họ Đinh

Con quan thứ sử ở thnh Hoa Lư

Khc thường từ thuở cn thơ

Rủ đon mục tử mở cờ hoa lau

 

Đo Duy Từ (1572-1834) bị cấm thi nn bỏ Cha Trịnh vo Nam giai đoạn đầu ngho kh, phải chăn tru cho ph hộ Trịnh Long ở Hoi Nhơn, Bnh Định sau được Trần Hoi Đức biết ng giỏi chữ mời dạy cho cc con, v gả cho con gi. Đo Duy Từ, trong thời kỳ chăn tru đ viết Ngoạ Long Cương vấn. Sau đ được cha Nguyễn trọng dụng, c cng xy thnh đắp lũy, Lũy Trường Dục v lũy Nhật Lệ ( tức lũy Thầy để chống lại cha Trịnh Đng ngoi.

Trạng Quỳnh cho đấu tru với Tu, thắng về mưu tr, tru Tu to hung dữ nhưng phải chạy thua trước một con tru ngh. ng đồ Nguyễn Văn Lạc (1842-1915) thời Php chiếm Việt Nam, nhn thấy giới Sĩ phu thiếu tinh thần yu nước, ci đầu lm n lệ cho bọn thực dn, nn ng đ vịnh bi con tru năm 1862. Ngy nay theo dư luận, bo ch trong v ngoi nước, đng trch đảng CSVN để mất lnh hải (Trường sa, Hong sa) lnh thổ (Bản Giốc, Ải Nam Quan) m tiền nhn của chng ta đ hy sinh xương mu để bảo vệ !

 

Mi sừng cho lắm cũng l tru

Ngẫm lại m xem thật lớn đầu

Trong bụng lam nham ba l sch

Ngoi cằm lm dm một hm ru

Mắc mưu đốt đt tơi bời chạy

Lm lễ bi chung nhớn nhc sầu (1)

Ngh ngọ gi đời quen ngh ngọ

Năm dy đn gảy biết chi đu!

(1)     Đời xưa lấy mu tru bi vo chung mới đc cho khỏi nứt

 

Hnh ảnh con tru qua thi ca bnh dn, nhưng trong thi ca hiện đại qua bi chiều hm nhớ nh của b Huyện Thanh Quan, khng c hnh con tru nhưng qua thơ lm người ta lin tưởng đến con tru v ch mục đồng đang cưỡi tru về

 

Gc mi ngư ng về viễn phố

G sừng mục tử lại c thn

 

Nguyễn Khuyến c hai cu thơ tuyệt hay tả cảnh trưa h ở thn qu con tru gi trời nắng phải nấp dưới bụi cy hay bờ chuối, con ch ở ven ao

 

Tru gi nấp bụi ph hơi nắng

Ch nhỏ ven ao sủa tiếng người

 

Tru trong tranh vẽ, phim. Tranh chăn Tru Đại Thừa.(Munual of Zen buddhism) của tc giả Daisetz Teitaro Suzuki minh hoạ, 10 bức tranh chăn tru Thập mục ngưu đồ ni ln việc chăn tru cho sự điều tm. Trn đồng tiền Đng Dương thời thuộc điạ Php, cũng như tiền của Ngn hng Quốc Gia Việt Nam đều in hnh con tru. Tc phẩm Con tru của Trần Tiu xuất bản năm 1940 ni ln sự khổ đau của người dn dưới chế độ thực dn v phong kiến. Con tru khng thể thiếu trong truyện Lục Sc Tranh Cng. Đạo diễn Nguyễn V Nghim Minh sản xuất phim Ma len tru (Buffalo Boy) dựng phim theo truyện Hương rừng C Mau của cố nh văn Sơn Nam, phim diễn tả lại đời sống của những người nng dn miền Nam đầu thế kỷ 20. Vo ma nước lũ phải vất vả dắt tru sang vng khc tm cỏ cho tru ăn.

Ở Việt Nam sau 1975 nh xuất bản Văn Học của CSVN dịch tc phẩm Ruồi tru/ The Gadfly của nh văn nữ người Anh E.L. Voynich. Sau cuộc Cch Mạng Thng Mười của Nga Ruồi Tru được phổ biến rộng rải, bởi v cộng sản theo chủ thuyết duy vật, v thần cho tn gio l ảo tưởng l kẻ th, nn đảng CS Nga lợi dụng tc phẩm tiểu thuyết hư cấu, đ cao nhn vật Arthur Ruồi Tru l người thanh nin hiến dng cả cuộc đời cho l tưởng cch mạng, nhằm đnh bng chủ nghi cộng sản quốc tế chống lại cc tn gio.

 

C vi ba địa danh mang tn tru như Bến Ngh (Si Gn xưa) H Nội c sng Kim ngưu, ni Cấm (Bảy ni) thuộc x An Ho c miếu thờ tru dũng nghi㔅Hnh con tru chạm khắc kh phổ biến ở những đnh, miếu cổ. Chuyện vui thời đại lm thịt tru. Người em từ nước ngoi về thăm chị ở vng qu, buổi sng người chị đi chợ đư con t đi đi theo, người chị bảo con ở nh với cậu, mẹ đi chợ về thịt tru cho con ăn. Người em ngạc nhin người chị hứa m khng lm? thắc mắc hỏi: tại sao chị ni dối với chu lm thịt tru, trẻ con cần dạy cho n thnh thật c ni c, khng ni khng người chị khng ngần ngại trả lời x hội by giờ từ trn xuống dưới đều ni lo... mnh hứa lm thịt tru cho vui với trẻ con l chuyện nhỏ, hơi đu cậu bận lng

 

Lợi ch của tru

 

Năm 1840 nh bc học Đức Justus Liebig p dụng ho hữu cơ vo nng nghiệp v sinh l học l một cuộc cch mạng cho nng nghiệp, ng l người khai sinh ra phn ha học cho nng nghiệp ở u chu, nhưng nng dn Việt Nam nui tru lấy l cy bỏ vo chuồng lm phn bn ruộng rất tốt. Những quốc gia u Chu khng ăn thịt hay uống sữa tru, nhưng cc quốc gia khc dng tru trong nghề nng, ko xe ko gỗ. uống sữa, v nui tru để ăn thịt. Sừng tru lm thủ cng nghệ như: lược, t v, cn dao, cc o.da tru để bịt trống, lm giy, da tru nấu thnh a dao ngưu dao ẩm ngm trong dung dịch vi để qut tường hay pha với bột mu vẽ tranh khng bi lem mu. Nghề Đng y dng răng tru ngư xỉ, nước di tru ngưu khẩu tần, sỏi mật, sạn mật của tru ngưu hong sao chế lm những vị thuốc để trị bệnh. Bc sĩ người Anh Edward Jener th nghiệm đầu tin năm 1796 cấy vaccin trn tru thnh cng để chống bệnh đậu ma.

 

Những quốc gia văn minh pht triển về khoa học kỹ thuật, ngườ ta sản xuất my cy, my xới, my bơm nước gip cho ngnh nng nghiệp đỡ vất vả v sản xuất la gạo nhiều hơn, ngược lại cc quốc gia chưa pht triển trong đ c Việt Nam, sau 34 năm thống nhất đất nước nhờ đỉnh cao tr tuệ, vẫn cn sử dụng tru trong việc canh tc. Năm Mậu T con chuột lu lỉnh, khng những gặm nhấm thực phẩm của con người, m cn ăn đến cả tiền bạc, đất đai lm cho thị trường ti chnh khủng hoảng, kinh tế suy thoi để đời sống dn ngho thm gian nan, khốn khổ..

 

Năm Kỷ Sửu 2009, con tru ăn cỏ d chậm chạp nhưng sức khỏe tốt lm việc sing năng, sẽ gip con người vượt qua kh khăn, phục hồi kinh tế mang lại yn vui.
Với thời gian, tất cả đ thay đổi, khc xưa nhưng hnh ảnh con tru th bao giờ cũng vậy.. Chng ta nn qun đi những buồn phiền năm cũ, cng đn mừng một mu Xun hy vọng nhiều thnh cng v tiến triển tốt đẹp hơn năm qua. Knh chc gia đnh độc giả lun bnh an v may mắn

 

Ti liệu tham khảo

 

Das Tierlexikon v Natur Lexikon

Sử K Tư M Thin

Xem tướng 12 con gip của Vũ ngọc Khnh v Trần Mạnh Thường

Tục Ngữ Ca dao Việt Nam của Nguyễn Văn Ngọc

Giai thoại lng Nho của Lng Nhn

 

Tham khảo thm

 

(1)Theo hương sử, vo cuối thế kỷ thứ II trước Cng nguyn, qun nh Hn tiến đnh nước Nam Việt do Triệu Đ trị v. Nh Triệu tan vỡ. Tướng Lữ Gia rất ti giỏi đnh lng rt chạy khỏi kinh đ Phin Ngung (Quảng Đng-Trung Quốc) về trụ lại ở ni Long Động Lập Thạch để tm cơ hội chống lại qun nh Hn. Dn chng quanh vng Long Động c cả người Bạch Lưu cng tướng Lữ Gia đnh cho qun nh Hn phải thất đin bt đảo nhiều trận. Cuối cng chng phải rt về. Cứ mỗi lần thắng trận, tướng Lữ Gia thường cho mổ tru để khao qun sĩ v dn lng. Trước khi ăn khao, ng ra lệnh tổ chức tr đấu ngưu, chng ta quen gọi l chọi tru. Cuộc chọi tru đầu tin trong lịch sử được ghi nhận trong hương ước cũ bằng chữ Hn Nm l vo ngy 17 thng Ging năm Tn Hợi (111) cch nay gần 1900 năm.

 

Theo truyền thuyết v thần tch th lễ hội chọi tru ở Đồ Sơn l lễ hội cầu thịnh vượng v hạnh phc cho người dn địa phương c từ thế kỷ thứ 18. Một vng đất gồm những cư dn nhiều nơi về đy khẩn hoang, sinh cơ lập nghiệp Cc cụ gi trong lng kể lại, cứ vo thng tm, khi la ngoi đồng vo th con gi, ngư dn cũng vừa kết thc ma c, th người dn Đồ Sơn bắt đầu chuẩn bị cho lễ hội chọi tru. Lễ hội chọi tru cũng như nhiều lễ hội khc c hai phần, phần lễ v phần hội đan xen. Phần lễ vẫn giữ nguyn những nghi thức truyền thống với cc nghi lễ trang trọng, mở đầu l lễ tế thần Điểm Tước, sau đ l lễ rước kiệu bt cống, long đnh cờ thần bay phấp phới, rộn r trong tiếng nhạc bt m dẫn tru đi trnh thnh hong 

Kết thc lễ hội chọi tru con thắng lm một cuộc rước giải về đnh lm lễ tế thần. Tất cả mọi người dn đều theo, tập tục của từng địa phương, cc tru tham gia chọi, d thắng, d thua, đều phải giết thịt. Lấy một bt tiết cng một t lng của tru (mao huyết) để cng thần, sau đ đổ xuống ao để tiễn thần. Mọi người cng ăn chc phc

 

 

Nguyễn Qu Đại